fbpx
loader image

Trong Quá Trình Tìm Hiểu Về Affiliate Marketing, Chắc Hẳn Có Nhiều Thuật Ngữ Chuyên Ngành Khiến Bạn Bối Rối. Vì Thế, DINOS Đã Giúp Bạn Tổng Hợp Lại Các Thuật Ngữ Mà Bạn Không Thể Không Biết Khi Làm Affiliate Marketing. Đừng Quên Lưu Lại Để Sử Dụng Khi Cần Nhé!

1. PUBLISHERS

Hay còn gọi là Affiliates, đây là những người trực tiếp quảng bá sản phẩm. Họ vận dụng hình thức Affiliate Marketing (tiếp thị liên kết) để kiếm tiền online, tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp đến người tiêu dùng và nhận hoa hồng.

2. ADVERTISERS

Hay còn gọi là vendors/ merchants, là những người có sản phẩm, họ tạo ra sản phẩm và muốn quảng bá sản phẩm theo hình thức Affiliate Marketing, họ sẽ cần Publishers để thúc đẩy doanh số bán hàng.

3. AFFILIATE NETWORKS

Hay còn gọi là Affiliate Marketplace, đây là những công ty trung gian trong lĩnh vực Affiliate Marketing, họ là cầu nối giữa Publisher và Advertiser. Họ làm việc với Advertiser để đưa sản phẩm lên network, Publisher sẽ vào network để tìm sản phẩm thích hợp, quảng bá chúng và nhận về hoa hồng từ những đơn hàng bán được.

4. PRIVATE AFFILIATE PROGRAM

Một số công ty có điều kiện phát triển phần mềm hỗ trợ Affiliate Marketing riêng và họ có bộ phận nhân sự chuyên trách cho lĩnh này nên họ sẽ tự mở chương trình Affiliate, gọi là Private Affiliate Program. Khi sử dụng các chương trình tiếp thị liên kết này, các Publishers không thông qua các network mà làm việc trực tiếp với doanh nghiệp. 

Ví dụ: Một số doanh nghiệp lớn như Shopee, Foreo đều có chương trình Private Affiliate Program.

5. AFFILIATE LINK

Dù bạn đăng ký làm Affiliate Marketing trực tiếp hay thông qua Network, bạn đều được cấp 1 đường link duy nhất của riêng bạn, đây được gọi là Affiliate Link. Khi khách hàng bấm vào đường link này của bạn và thực hiện các hành động như mua hàng, điền form, đăng ký, khảo sát,… tùy thuộc vào yêu cầu từ Advertiser thì hành động này sẽ được ghi nhận và mang lại hoa hồng cho bạn.

6. AFFILIATE ID

Khi bạn đăng ký 1 tài khoản của một số chương trình Affiliate Marketing, tài khoản của bạn có sẽ có một dãy số hoặc ký tự tương ứng, được gọi là ID. Bạn có thể tạo ra Affiliate Link cho bất cứ sản phẩm nào bằng cách gắn mã ID này theo đường link đó, dựa vào hướng dẫn của chương trình Affiliate.

7. AFFILIATE MANAGER

Nhiều Advertiser có các chuyên viên hỗ trợ cho Publisher về cách thức quảng bá, thông tin sản phẩm, các vấn đề về thanh toán, tư vấn, … liên quan đến chương trình Affiliate Marketing của họ. Những chuyên viên này được gọi là Affiliate Manager.

Những Affiliate Manager sẽ giúp bạn nhiều thứ, ví dụ đưa ra danh sách từ khóa tiềm năng mà đội ngũ công ty nghiên cứu được, gợi ý cho bạn các hình thức marketing có thể mang lại lợi nhuận cao dựa theo thống kê, gợi ý cho bạn 1 số công cụ tiếp thị hiệu quả,…

8. COMMISSION

Commission dịch sang tiếng Việt là hoa hồng. Đó là khoản tiền bạn sẽ nhận được khi có khách hàng thực hiện hành động qua Affiliate Link của bạn. Hoa hồng sẽ được áp dụng khác nhau với các chương trình Affiliate Marketing khác nhau, có thể tính theo phần trăm hoặc số tiền cụ thể.

Khoản hoa hồng bạn sẽ nhận được cho 1 số offers của Dinos
9. PHYSICAL PRODUCT

Là sản phẩm vật lý, là những sản phẩm có thể nhìn thấy, cầm, nắm được. Ví dụ: máy lạnh, quần áo, TV, ga trải giường, tủ đồ, máy cắt cỏ, dao kéo, dụng cụ làm bếp, … Hoa hồng của sản phẩm vật lý thường rất thấp, dao động khoảng 3% đến 10% giá của sản phẩm đó.

Tuy nhiên, sức mua sản phẩm vật lý là cực lớn và mang tính chất quanh năm, vì vậy tuy hoa hồng thấp nhưng lại lấy số lượng bù vào và bạn có thể mang lại thu nhập quanh năm.

10. DIGITAL PRODUCT

Là sản phẩm số, có nghĩa sản phẩm có thể sử dụng trên máy tính nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu là học tập, kinh doanh, máy tính,…ví dụ như các khóa học online, các phần mềm, công cụ hỗ trợ bán hàng online, marketing trên internet, các ebook học tiếng Anh, học kiếm tiền online,….

Những sản phẩm này có tính chất tạo ra 1 lần nhưng có thể bán được cho nhiều khách hàng, chính vì tính chất này nên hoa hồng cho sản phẩm số sẽ cực cao, thường lên trên 30%, 50%.

11. PROMOTE METHOD

Là các hình thức quảng bá sản phẩm. Việc tham gia Affiliate Marketing tuy là quảng bá sản phẩm cho người khác để nhận hoa hồng, nhưng bạn cũng phải tâm huyết y như quảng bá sản phẩm của bản thân vậy, bởi nó có tiềm năng mang lại cho bạn rất nhiều tiền.

Có 2 phương pháp quảng bá (promote method) chính là Free-traffic và Paid-traffic. Bạn nào đọc bài 2 rồi thì chắc chắn sẽ biết đến 2 thuật ngữ này.

12. PAYMENT METHOD

Phương thức thanh toán mà chương trình Affiliate hoặc Network sẽ thanh toán cho bạn. Bao gồm thanh toán qua đâu, thời gian thanh toán là khi nào? Các Network nước ngoài thì thường thanh toán cho bạn qua Payoneer hoặc Paypal. Còn các Network tại Việt Nam sẽ sử dụng thẳng số tài khoản ngân hàng của bạn.

13. LANDING PAGES/ SALE PAGES

Là trang bán hàng, mọi Affiliate Link đều đổ về đây. Khi khách hàng nhấn vào Affiliate Link của bạn hay của 1 Publisher khác, họ đều được dẫn về về trang bán hàng này. Một số công ty sử dụng A/B testing cho trang bán hàng, vì vậy tùy thời điểm mà khách hàng nhấn vào Affiliate Link của bạn lại được điều hướng đến những trang bán hàng khác nhau.

14. COUPON

Hiểu đơn giản là mã giảm giá, nhiều Advertiser cung cấp mã giảm giá cho Publisher để Publisher có thể thúc đẩy doanh số bán hàng. Tùy vào chương trình Affiliate, mã giảm giá có thể gắn với đường Link Affiliate của bạn luôn. Như vậy, khi bạn tạo 1 đường link riêng biệt cho mã giảm giá này, khách hàng bấm vào Affiliate Link của bạn, thì mã giảm giá sẽ tự động được áp dụng và giá tiền sẽ được tự động giảm.

Hoặc cũng có thể mã giảm giá sẽ riêng biệt, lúc quảng bá sản phẩm bạn nói khách hàng nhập mã giảm giá khi thanh toán sẽ được giảm xx% hoặc giảm với số tiền cụ thể.

15. CUSTOM COUPON

Nhiều Affiliate giỏi sẽ được cung cấp mã giảm giá đặc biệt mà chỉ dành cho Affiliate đó. Mã giảm giá này có thể mang lại cho khách hàng mức ưu đãi tốt hơn các mã giảm giá phổ biến bình thường. Hoặc có thể mang luôn thương hiệu của Affiliate.

16. LINK CLOAKING

Các affiliate link thường nhìn rất loằng ngoằng và không chuyên nghiệp, vì đó là đường link riêng biệt thực hiện vai trò đối soát, đo lường. Vì vậy nếu bạn muốn affiliate link trong ngắn gọn và chuyên nghiệp hơn, bạn nên sử dụng cách thức rút gọn link theo tên miền của bạn, cách thức này gọi là link cloaker.

17. COOKIE

Là tệp của các chương trình affilate tạo ra nhằm lưu thông tin duyệt web của khách hàng. Ví dụ 1 khách hàng bấm vào affiliate link của bạn, trình duyệt sẽ lưu lại cookie, và thời gian cookie được lưu phụ thuộc vào chương trình affiliate đó.

Ví dụ nếu cookie được lưu 60 ngày, thì ví dụ khách hàng đó không mua hàng ngay, mà trong vòng 60 ngày họ lại vào đúng máy tính, đúng trình duyệt đó mua hàng, thì hoa hồng vẫn tính cho bạn (nhưng phải đảm bảo chưa nhấn vào affiliate link của 1 affiliate khác). Có nhiều chương trình affiliate có cookie lên đến trọn đời để mang lại lợi ích tối đa cho affiliate.

18. COOKIE STUFFING

Là 1 thủ thuật gian lận cookie, có nghĩa khi khách hàng vào website của bạn, affiliate link sẽ chạy luôn để lưu cookie trong máy khách hàng mà khách hàng không cần bấm vào affiliate link của bạn. Affiliate link sẽ chạy trong 1 popup nhỏ hoặc load ngầm tự tắt trong thời gian rất nhanh.

Khi khách hàng không bấm vào affiliate link của bạn nhưng lại vào thẳng trang bán hàng để mua hàng thì hoa hồng sẽ tính cho bạn (vì máy tính khách hàng đã lưu cookie tương ứng với affiliate link của bạn)

Hầu như các network và các chương trình affiliate hiện nay đều có những thuật toán phát hiện cookie stuffing và nếu bạn làm việc này sẽ nhanh chóng bị cấm tài khoản và không thanh toán.

19. LAST CLICK

Các chương trình affiliate hiện nay đều được thực hiện theo cơ chế last click. Có nghĩa 1 khách hàng nhấn vào affiliate link của người A đầu tiên, nhưng không mua hàng, sau 1 vài ngày họ lại click vào affiliate link của người B, lần này họ mua hàng thì hoa hồng sẽ được tính cho người B, tức là tính cho affiliate link mà khách hàng bấm vào sau cùng, cookie mới sẽ được ghi đè lên cookie cũ.

20. CPA (COST PER ACTION)

Là 1 hình thức affiliate marketing mà chương trình affiliate sẽ trả hoa hồng cho bạn khi khách hàng thực hiện 1 hành động nào đó qua affiliate link của bạn, hành động này có thể là mua hàng, điền form, đăng ký, hoàn thành khảo sát,…

Tùy vào mức độ của hành động mà hoa hồng có thể cao hay thấp, ví dụ điền form (CPL) là việc rất đơn giản, và chuyển đổi có thể xảy ra 1 cách dễ dàng thì hoa hồng sẽ thấp, còn mua hàng (PPS) là 1 chuyện khó xảy ra hơn nên hoa hồng sẽ cao.

21. PAY PER SALE (PPS)/ COST PER SALE (CPS)

Là chương trình affiliate marketing mà sẽ trả hoa hồng cho bạn khi có khách hàng mua hàng qua affiliate của bạn, khách hàng phải thực hiện thanh toán thành công và thanh toán được xác thực thì hoa hồng mới tính cho bạn.

22. COST PER LEAD (CPL)

Là chương trình affiliate marketing mà sẽ trả hoa hồng cho bạn khi có khách hàng điền thông tin cá nhân qua affiliate marketing của bạn. Các thông tin khách hàng điền thường là email, tên, địa chỉ, số điện thoại,..các công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ thường cần những thông tin này để tiếp thị đến khách hàng. Thông tin sẽ được kiểm chứng hợp lệ thì hoa hồng mới tính cho bạn.

23. EARN PER CLICK (EPC)

Là 1 chỉ số mà hầu hết các chương trình affiliate đều thống kê và hiển thị cho bạn, nó sẽ tính xem trung bình với mỗi lượt click của khách hàng thì bạn kiếm được bao nhiêu tiền (có thể xem cho từng sản phẩm, hoặc toàn bộ quá trình làm affiliate marketing)

24. CONVERSION RATE

Là tỉ lệ chuyển đổi, được tính theo đơn vị %, ví dụ có 100 khách hàng nhấn vào affiliate link của bạn, nhưng chỉ 7 khách hàng hoàn thành hành động và mang lại hoa hồng cho bạn thì conversion rate là 7%.

Chú ý ở trường hợp này là mình nói về conversion rate trong lĩnh vực affiliate marketing và bắt đầu kể từ khi khách hàng nhấn vào affiliate link của bạn, chứ không phải conversion rate tổng thể trong quá trình làm website của bạn.

Để tìm hiểu thêm về Conversion Rate tổng thể khi phát triển website cũng như các hình thức để tăng chỉ số này lên, bạn có thể đọc qua bài viết hướng dẫn tăng tỉ lệ chuyển đổi cho website

25. ADVERTISING NETWORK (ADS NETWORK)

Nếu bạn chọn Paid-traffic thì chắc chắn bạn sẽ phải lựa chọn các Ads Networks khác nhau tùy theo nhu cầu. Facebook Ads, Google Ads, Tiktok Ads,… đều là những Ads Networks đang phổ biến tại Việt Nam.

26. SEARCH NETWORK

Là 1 hình thức quảng cáo của các Advertising Network, khi khách hàng thực hiện việc tìm kiếm 1 thứ gì đó, quảng cáo của bạn sẽ được hiển thị cùng với các kết quả tìm kiếm mà khách hàng thấy được. Các Ads Network thường làm quảng cáo nổi bật hơn so với những kết quả tìm kiếm thông thường để khách hàng có tỉ lệ nhấn vào quảng cáo nhiều hơn.

27. DISPLAY NETWORK

Là 1 hình thức quảng cáo của các Advertising Network, có nghĩa là quảng cáo của bạn sẽ được hiển thị tới người dùng trên những trang web, ứng dụng,…mà người dùng đang sử dụng dưới sự cho phép của nhà cung cấp dịch vụ và theo sự thiết lập của bạn. Quảng cáo dạng hiển thị phổ biến đó là Facebook Ads và Google Display Network (GDN).

28. BID

Là giá thầu trong lĩnh vực chạy quảng cáo, là số tiền tối đa bạn có thể bỏ ra cho 1 click hoặc cho 1000 lượt hiển thị, 2 dạng bid phổ biến là CPC và CPM.

+ Bid theo Cost Per Click (CPC) : Là số tiền bạn phải trả cho 1 click từ khách hàng khi chạy quảng cáo.

+ Bid theo Cost Per Impression (CPM) : Hay còn gọi là Cost per thousand impressions, là số tiền bạn phải trả cho 1000 lượt hiển thị quảng cáo

29. SEO (SEARCH ENGINE OPTIMIZATION)

Là việc tối ưu hóa website của bạn cho phù hợp, thân thiện với cả người dùng lẫn công cụ tìm kiếm. Đây là một công việc rất quan trọng, nó giúp cho website của bạn có thứ hạng tốt khi người dùng tìm kiếm từ khóa tương ứng.

Kết quả Google cho từ khóa “mua điện thoại cũ”

Ví dụ: Trong ảnh trên, khi tìm kiếm với từ khóa “mua điện thoại cũ”, các website xuất hiện đầu trang tìm kiếm như thegioididong.com hay cellphones.com.vn là những website SEO tốt cho từ khóa này.

30. HOSTING

Để làm 1 website thì bạn cần 1 nơi để lưu trữ dữ liệu. Hosting là 1 không gian lưu trữ dữ liệu, nó lưu trữ nội dung, hình ảnh, cơ sở dữ liệu của bạn trong khi làm website.

Có rất nhiều nhà cung cấp hosting khác nhau, miễn phí có, trả phí có, tuy nhiên tiền nào của nấy, nếu bạn xác định làm Affiliate Marketing 1 cách nghiêm túc thì bạn nên đầu tư 1 hosting trả phí.

32. DOMAIN

Là tên miền, hay là 1 địa chỉ đến trang web của bạn, nó sẽ được kết nối với hosting để khi người dùng đánh tên miền bạn vào trình duyệt, thì nó sẽ tự động hiển thị những nội dung được bạn cấu hình sẵn trên hosting.

Domain được sử dụng phổ biến và rộng rãi và mang sự uy tín, tin tưởng cao nhất đó là domain .COM, tiếp theo đó là domain .NET và domain .ORG, tuy nhiên mình vẫn khuyên bạn chọn domain .COM sẽ tốt hơn.

[updating]

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *